Khâu lựa chọn nguyên liệu vải cực kỳ quan trọng trong sản xuất chăn ga gối đệm, một sai lầm dù là nhỏ nhất cũng dẫn đến hiệu suất bán hàng của sản phẩm ấy đi xuống. Chính do vậy khâu mẫu mã và lựa chọn vật liệu luôn được đặt lên vị trí hàng đầu trong ngành nghề may mặc cũng như sản xuất chăn ga gối đệm.

- Vải Kate: Vải Kate có xuất xứ từ sợi TC - là sợi pha giữa Cotton và Polyester, ưu điểm của chất vải này là thấm hút ẩm tốt, mặt vải phẳng mịn, thuận lợi giặt ủi.

- Vải Kaki: Chất vải này có độ cứng và dày hơn so với các chất liệu khác nên thường được dùng để may quần, đồ công sở, đồng phục bảo hộ lao động... Kaki có hai loại chính: có thun (có độ co giãn) và không thun. Ưu điểm của vải Kaki là ít nhăn, dễ giặt ủi, cầm màu tốt.

- Vải Cotton: Cotton là chất liệu được sử dùng nhiều nhất trong khâu sản xuất, cotton là chất vải thích nghi tốt trong tất cả các môi trường thời tiết. Với ưu điểm nhấn như độ bền cao, giặt nhanh khô. Hút ẩm, thấm mồ hôi, giảm nhiệt, đem lại sự dễ chịu cho người dùng.

- Một số chất liệu vải thun thịnh hành

Vải thun Cotton: được sản xuất từ 100% cotton. Vải cotton lên đường chính từ vải sợi bông. Lúc người ta biết trồng cây bông, đợi cho quả bông chín nó bung ra, và họ đi thu lại những sợi bông thô ở trong quả bông đã nứt ra. Mang về. Tẩy qua , họ đem xe thành sợi và từng cuộn sợi bông để dệt quần áo.

Sau này nghành công nghiệp dệt may áp dụng thành quả khoa học vào sản xuất cho những mẫu quần vải cotton, áo thun vải cotton như hiện tại.Khoa học tăng trưởng họ cũng thu hoạch giống như từ cây bông, nhưng họ thu về được chế biến, tẩy trắng nhiều hơn, họ còn phải pha thêm một tí hóa chất để giảm thời gian vải mục, mốc.

Vải thun Cotton với các đặc điểm thu hút như hút ẩm, thấm mồ hôi giúp giảm nhiệt và làm mát cơ thể. Nhưng bên cạnh đó loại vải này vẫn còn một số nhược điểm như: giá bán cao, mình vải cứng, có cảm giác khô thường là lựa chọn của các người mua nam. Người ta khắc phục nhược điểm này bằng cách pha sợi Spandex để tạo sự mềm mại cho các đường cong quyến rũ đối với các khách hàng nữ.


Vải cotton là sợi vải tổng hợp được làm từ nhiều nguyên liệu tự nhiên và các chất hóa học mà tạo thành. Chất liệu này được dùng phổ thông nhất trong may mặc. Vì các tính năng vượt bậc như chất liệu hơi tốt, thấm mồ hôi, đa dạng, giặt nhanh khô và lâu hỏng nếu biết cách sử dụng.

Vải thun 65/35: Sợi gồm tỉ lệ 35 % Cotton, 65 % nilon (Poliester). Do có sợi pha nilon (Poli) nên mặc sẽ nóng hơn, ít hút ẩm nhưng mình vải có cảm giác mềm mại hơn. Giá bán rẻ, chất lượng hơi, là lựa chọn của đa số khách hàng không đề xuất cao về chất lượng. Để vải có độ co dãn nhiều, người ta cũng pha thêm sợi Spandex.

Vải thun PE (Poliester): Sợi bao gồm 100 % nilon (Poliester). Chất liệu vải này có giá tiền rẻ nhất, vải không hút ẩm, mặc vào rất nóng, mình vải không đẹp nhanh bị xù lông.

- Mẹo hay phân loại những loại vải sợi

Vải dệt từ loại sợi khác nhau có giá trị khác nhau nên cần biết phân biệt những loại sợi. Việc này bổ ích cho sử dụng vải đúng tính năng của chúng, nghĩa là giữ cho vải sợi bền lâu. Bằng cách gỡ ra vài sợi vải cần điều tra (cả sợi dọc cả sợi sợi ngang) đem đốt và nhìn vào để phân biệt ra những loại sợi một cách dễ dàng.

Sợi viscose: bắt cháy nhanh và có ngọn lửa vàng, có mùi giấy đốt, rất ít tro có màu xẫm.

Sợi bông: cháy nhanh có ngọn lửa vàng, có mùi tựa như đốt giấy, tro ra có màu xám đậm.

Tơ tằm: cháy chậm hơn bông, lúc đốt sợi tơ co lại thành cục, cháy có mùi khét như đốt tóc, và bị vón lại thành cục nhỏ màu nâu đen, lấy ngón tay bóp thì tan.

Sợi axetat: lúc đốt có hoa lửa, bắt cháy chậm và cháy thành giọt dẻo màu nâu đậm, không bốc cháy, sau đó nhanh chóng kết tụ thành cục màu đen, dễ bóp nát.

Len lông cừu: bắt cháy không nhanh, bốc khói và tạo thành các bọt phồng phồng, rồi vón cục lại, có màu sắc đen khá lóng lánh và giòn, bóp tan ngay. Có mùi tóc cháy khi đốt.

Sợi poliamit - nylon: lúc đốt không cháy thành ngọn lửa mà co vón lại và cháy thành từng giọt dẻo màu trắng, có mùi của rau cần, lúc nguội biến thành cục cứng màu nâu nhạt khó bóp nát.

>>> Danh mục liên quan:

Bài viết khác cùng Box :